Chi phí làm trần nhựa giá bao nhiêu tiền 1m2 2026 - 2027 tại Hà Nội và tphcm Sài Gòn theo mét vuông
Các loại trần nhựa là gì
Trần nhựa (la phông nhựa) là vật liệu ốp trần nhẹ, bền làm từ bột nhựa PVC/SPC/PE và phụ gia, nổi bật với khả năng chịu nước, chống mối mọt và giá thành hợp lý. Các loại trần nhựa phổ biến nhất hiện nay bao gồm:
- Trần nhựa lam sóng: Sang trọng, hiện đại với bề mặt gợn sóng, thường dùng giả gỗ cho phòng khách, ban công.
- Trần nhựa Nano (Trần phẳng): Thanh dài, bề mặt phẳng, đa dạng vân gỗ/đá, linh hoạt trong thiết kế.
- Trần nhựa thả (Tấm 600x600): Giải pháp kinh tế, dễ thi công, thường thấy ở văn phòng, nhà bình dân.
- Trần nhựa PVC thông thường/có xốp: Trọng lượng nhẹ, chống nóng (nếu có xốp), độ bền cao.
Các Loại Trần Nhựa Phổ Biến Hiện Nay
- Trần nhựa lam sóng:
- Đặc điểm: Tấm nhựa dày, thiết kế gợn sóng nổi bật, tạo chiều sâu.
- Ứng dụng: Ốp trần phòng khách, ban công, vách trang trí sang trọng.
- Giá: Từ 300.000đ - 400.000đ/m².
- Trần nhựa Nano (Tấm ốp phẳng):
- Đặc điểm: Tấm dài, bề mặt phẳng mịn, vân đá hoặc vân gỗ tự nhiên, không lộ mối nối.
- Ứng dụng: Thiết kế trần chìm, phòng khách, phòng ngủ.
- Giá: Từ 150.000đ - 300.000đ/m².
- Trần nhựa thả (La phông 600x600):
- Đặc điểm: Các tấm nhựa vuông kích thước 600x600mm hoặc 600x1200mm, đặt trên khung xương.
- Ưu điểm: Thi công nhanh, dễ sửa chữa, giá rẻ nhất.
- Ứng dụng: Nhà dân dụng, văn phòng, nhà bếp.
- Trần nhựa giả gỗ/vân đá:
- Đặc điểm: Lớp phủ bề mặt màng film mô phỏng gỗ hoặc đá tự nhiên, độ thẩm mỹ cao.
- Ứng dụng: Mang lại không gian ấm cúng, đẳng cấp mà không cần dùng gỗ thật.
Phân Loại Theo Đặc Điểm Cấu Tạo
- Trần nhựa không xốp (thông thường): Mỏng, nhẹ, chống nước, chống mối mọt, giá thành rẻ.
- Trần nhựa có xốp (cách nhiệt): Lớp xốp phía trên giúp cách nhiệt, chống nóng, cách âm tốt hơn.
Ưu Điểm Chung Của Trần Nhựa
- Chống nước, chống mối mọt: Phù hợp khí hậu ẩm Việt Nam.
- Trọng lượng nhẹ, dễ thi công: Không tạo áp lực lên tường, dầm.
- Đa dạng mẫu mã: Vân gỗ, vân đá, màu sắc hiện đại, sang trọng.
- Vệ sinh dễ dàng: Bề mặt bóng, phủ UV chống bám bụi.
- Độ bền cao: Tuổi thọ từ 15 đến 30 năm.
Việc lựa chọn loại trần nhựa tùy thuộc vào ngân sách, phong cách thiết kế và yêu cầu về tính năng (cách nhiệt, thẩm mỹ) của từng không gian.
Báo giá Các loại trần nhựa trọn gói và tiền công theo mét vuông
Báo giá trần nhựa trọn gói (vật tư + thi công) dao động phổ biến từ 170.000đ – 800.000đ/m² tùy loại. Trần nhựa thả 60x60cm có giá thấp nhất (140k-190k/m²), trong khi trần nhựa Nano/lam sóng cao cấp hoặc ngoài trời có giá từ 300k-950k/m². Tiền công thợ dao động từ 100.000đ - 180.000đ/m² (trần cao cấp) đến 40.000đ - 75.000đ/m² (trần thả).
Bảng báo giá trần nhựa trọn gói theo m² (Tham khảo 2025-2026)
- Trần nhựa thả 60x60 cm: 165.000đ – 240.000đ/m² (phù hợp văn phòng, nhà kho).
- Trần nhựa Nano (trong nhà): 330.000đ – 500.000đ/m² (phổ biến nhất, thẩm mỹ cao).
- Trần nhựa lam sóng/giả gỗ (trong nhà): 400.000đ – 950.000đ/m² (sang trọng, cao cấp).
- Trần nhựa ngoài trời (gỗ nhựa Composite): 650.000đ – 850.000đ/m² (chống nước, chịu nhiệt)..
Tiền công thi công trần nhựa theo m²
- Trần nhựa thả: 50.000đ – 85.000đ/m².
- Trần nhựa Nano/Giả gỗ: 100.000đ – 180.000đ/m².
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá:
- Loại vật liệu: Nhựa PVC thuần (rẻ) so với nhựa bột đá (cứng cáp, cao cấp).
- Độ phức tạp: Trần phẳng (rẻ hơn) so với trần giật cấp (phức tạp, cao tiền).
- Địa điểm: Khu vực thi công, độ cao của trần.
Lưu ý: Giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy thuộc vào đơn vị thi công và thương hiệu vật tư..
Dịch vụ thuê thợ làm loại trần nhựa Tại Hà Nội và Tphcm Sài Gòn
Dịch vụ thi công trần nhựa uy tín, chuyên nghiệp cung cấp giải pháp trọn gói (tư vấn, thiết kế, lắp đặt) cho các loại trần nhựa (Nano, PVC, giả gỗ) với đội ngũ thợ lành nghề, tỉ mỉ, cam kết thi công nhanh, gọn gàng, bền đẹp. Quy trình chuẩn bao gồm khảo sát, báo giá, lắp khung xương, lắp tấm, hoàn thiện và nghiệm thu.
1. Các dịch vụ làm trần nhựa uy tín thường cung cấp:
- Thi công trần nhựa PVC: Loại phổ biến, chịu nước tốt, giá rẻ.
- Thi công trần nhựa Nano/Giả gỗ: Thẩm mỹ cao, sang trọng, độ bền cao.
- Thi công trần nhựa thả (600x600): Phù hợp văn phòng, nhà xưởng.
- Thi công ốp trần khung xương chìm/giật cấp: Đòi hỏi kỹ thuật cao, thẩm mỹ.
2. Tiêu chí của thợ làm trần nhựa "có tâm", chuyên nghiệp:
- Kinh nghiệm cao: Xử lý được các góc cạnh khó, trần giật cấp phức tạp.
- Tỉ mỉ, cẩn thận: Các mối nối khít, phẳng, bắn vít chắc chắn, xử lý phào nẹp kỹ.
- Gọn gàng, sạch sẽ: Vệ sinh sạch sẽ sau khi thi công.
- Chế độ bảo hành rõ ràng: Thường bảo hành từ 3-5 năm.
3. Quy trình thi công trần nhựa chuẩn:
- Bước 1: Khảo sát và tư vấn: Đo đạc, tư vấn loại trần (PVC, Nano, 600x600) và mẫu mã phù hợp.
- Bước 2: Báo giá và ký hợp đồng: Chốt vật tư (độ dày, thương hiệu) và giá thành trọn gói.
- Bước 3: Thi công khung xương: Đo đạc, thả dây, lắp đặt hệ khung xương sắt/nhôm chắc chắn.
- Bước 4: Lắp đặt tấm nhựa: Cắt và bắn tấm nhựa vào khung xương, đảm bảo độ phẳng và các mối nối.
- Bước 5: Hoàn thiện phào nẹp: Lắp phào chỉ, nẹp góc, chạy keo dán các khe hở để tăng thẩm mỹ.
- Bước 6: Nghiệm thu và bàn giao: Chủ nhà kiểm tra, dọn vệ sinh và thanh lý hợp đồng, bảo hành.
Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 17 huyện, 12 quận, 1 thị xã và 579 đơn vị hành chính cấp xã 383 xã, 175 phường, 21 thị trấn.
- Thành phố Hà Nội có 12 quận bao gồm: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên, Hà Đông, Tây Hồ, Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm.
- 17 huyện bao gồm:Thanh Trì, Ba Vì, Đan Phượng, Gia Lâm, Đông Anh,Thường Tín, Thanh Oai, Chương Mỹ, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Phú Xuyên, Ứng Hòa , Mê Linh, Sóc Sơn, và 1 thị xã Sơn Tây.
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) có 22 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 16 quận, 5 huyện và 1 thành phố trực thuộc (TP. Thủ Đức)
- 1 Thành phố là Thành phố Thủ Đức được sát nhập toàn bộ diện tích của Quận 2; Quận 9 và toàn bộ quận Thủ Đức.
- 16 quận bao gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Quận Phú Nhuận,Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp, Quận Tân Bình, Quận Bình Tân, Quận Tân Phú.
- 5 huyện bao gồm: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Cần Giờ, Nhà Bè.






