Liên Kết

Header Ads

Chi phí phá dỡ trần nhựa giá bao nhiêu tiền 1m2 2027 tại Hà Nội và Tphcm Sài gòn theo mét vuông

Chi phí phá dỡ trần nhựa Nano, phá dỡ vách nhựa giá bao nhiêu tiền 1m2 2027 tại Hà Nội và Tphcm Sài gòn theo mét vuông

Dịch vụ thuê thợ phá dỡ trần vách nhựa là gì?
Phá dỡ trần nhựa nano, vách nhựa nano, trần nhựa thả là quá trình tháo dỡ các tấm nhựa, khung xương sắt/nhôm của hệ trần và vách ngăn nhựa cũ, hỏng hoặc không còn phù hợp để giải phóng mặt bằng.
Dưới đây là chi tiết về các loại vật liệu này, thời điểm, mục đích phá dỡ và quy trình thi công làm mới hoặc hoàn trả mặt bằng.

1. Khi nào cần thuê thợ phá dỡ và mục đích
Bạn cần thuê dịch vụ này trong các trường hợp sau:
  • Hoàn trả mặt bằng: Khi hết hạn hợp đồng thuê văn phòng, cửa hàng, chung cư và cần bàn giao lại không gian nguyên bản cho chủ nhà.
  • Cải tạo, nâng cấp không gian: Vật liệu cũ đã xuống cấp, xập xệ, phai màu, hoặc chủ nhà muốn thay đổi phong cách thiết kế sang các vật liệu khác cao cấp hơn (trần thạch cao, gỗ, nhôm).
  • Khắc phục sự cố: Trần vách bị ngấm nước, sập xệ khung xương do ngoại lực, hoặc cần tháo dỡ để sửa chữa hệ thống đường điện, đường ống nước ngầm bên trong.
  • Mục đích: Đảm bảo quá trình tháo dỡ diễn ra nhanh chóng, an toàn cho kết cấu chịu lực xung quanh, không gây hư hại các thiết bị khác và dọn dẹp mặt bằng sạch sẽ.
2. Quy trình tháo dỡ, vận chuyển và thi công làm mới
Dịch vụ trọn gói thường bao gồm hai giải pháp chính tùy theo nhu cầu của bạn:
Giải pháp 1: Phá dỡ và làm mới không gian
  • Bước 1: Khảo sát và che chắn: Thợ kiểm tra hệ thống điện ngầm, ngắt nguồn điện khu vực thi công và che chắn đồ đạc xung quanh tránh bụi bẩn.
  • Bước 2: Tháo dỡ tấm nhựa và khung xương: Tiến hành tháo các phào chỉ, nẹp viền, sau đó gỡ từng tấm nhựa nano hoặc tấm trần thả. Cuối cùng là cắt hạ hệ thống khung xương sắt hoặc xương kẽm bám vào trần/tường bê tông.
  • Bước 3: Gom và vận chuyển phế thải: Thu gom toàn bộ tấm nhựa, vụn nát và khung xương sắt lên xe tải chuyên dụng để chở đến nơi tập kết rác thải xây dựng quy định.
  • Bước 4: Thi công làm mới: Xử lý lại bề mặt tường/trần thô, sau đó tiến hành lắp đặt hệ thống trần vách mới (nhựa nano mẫu mới, thạch cao, hoặc sơn bả) theo thiết kế được duyệt.
3. Dịch vụ thuê thợ phá dỡ vận chuyển trần nhựa
  • Tháo dỡ chuyên nghiệp: Thợ dùng dụng cụ chuyên dụng để tháo rời từng tấm nhựa nano, tấm thả 60x60, cắt bỏ hệ khung xương mà không làm rách hay hư hại tường xung quanh. 
  • Thu gom và vận chuyển: Dọn dẹp sạch sẽ phế thải, đóng bao và vận chuyển đi đổ bỏ đúng nơi quy định.
  • Làm mới hoặc hoàn trả: Sau khi phá dỡ, đơn vị có thể hỗ trợ thi công lắp đặt lại hệ trần vách mới hoặc vệ sinh mặt bằng bàn giao. Bạn có thể tham khảo chi tiết các mức Báo giá phá dỡ trần nhựa hiện nay.


Chi phí phá dỡ trần nhựa giá bao nhiêu tiền 1m2
Chi phí tháo dỡ trần vách nhựa cũ trọn gói dao động từ 55.000 – 110.000 VNĐ/m² và chi phí làm mới trọn gói dao động từ 170.000 – 950.000 VNĐ/m² tùy vào loại vật liệu (nhựa thả, nhựa phẳng Nano hay lam sóng).
Dưới đây là bảng tổng hợp chi phí chi tiết theo mét vuông (m²) cập nhật mới nhất cho từng hạng mục công việc.
1. Báo giá tháo dỡ trọn gói (Bao gồm nhân công + Hạ đất + Xe chuyển đi)
Đối với diện tích nhỏ (dưới 20 - 30m²), các đơn vị thường nhận theo hình thức khoán trọn gói thay vì tính mét vuông. Với diện tích lớn, đơn giá được chia nhỏ như sau:
Hạng mục tháo dỡĐơn giá tháo dỡ & hạ đất (VNĐ/m²)Chi phí xe vận chuyển phế thải đi đổ (VNĐ/m²)Tổng chi phí dỡ & chuyển đi trọn gói (VNĐ/m²)
Trần nhựa thả (60x60)30.000 – 45.00025.000 – 30.00055.000 – 75.000
Trần nhựa Nano / Vách nhựa Nano50.000 – 80.00025.000 – 30.00075.000 – 110.000
Lưu ý về tháo dỡ:  Bảng báo giá chỉ mang tính chất tham khảo khối lượng dưới 20 m2 thợ sẽ tính khoán trọn gói vì khối lượng ít, Chi phí dỡ nhựa Nano cao hơn trần thả vì cấu trúc tấm dính liền bản rộng, bắn vít liên kết vào khung xương sắt hộp chắc chắn hơn. Giá xe đổ thải có thể tăng nếu mặt bằng thi công ở ngõ sâu, không có thang máy vận chuyển bốc vác


2. Báo giá làm mới trọn gói (Bao gồm Vật tư + Khung xương + Nhân công)
Giá làm mới đã tính gộp toàn bộ chi phí hoàn thiện bề mặt trơn phẳng tiêu chuẩn (chưa bao gồm phào chỉ trang trí từ 20.000 - 50.000 VNĐ/mét dài):
Hạng mục làm mớiĐặc điểm kỹ thuậtĐơn giá thi công trọn gói (VNĐ/m²)
Trần nhựa thả 60x60Khung xương nổi, tấm trơn hoặc hoa văn 3D170.000 – 300.000
Trần nhựa Nano phẳngKhung xương chìm, tấm nhựa vân gỗ/vân đá340.000 – 650.000
Vách nhựa Nano (1 mặt)Ốp trực tiếp vào tường bằng khung xương và keo230.000 – 450.000
Vách nhựa Nano (2 mặt)Làm vách ngăn phòng tự đứng, có hệ khung xương ở giữa500.000 – 800.000
Trần nhựa Lam sóngTấm dạng nan sóng 3D cao cấp tạo điểm nhấn400.000 – 950.000
3. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí
Đối với chi phí tháo dỡ:
  • Đối với khối lượng nhỏ : Đối với phá dỡ trần vách nhựa diện tích nhỏ (dưới 20 - 30m²), các đơn vị thường nhận theo hình thức khoán trọn gói thay vì tính mét vuông
  • Mặt bằng thi công: Công trình trên tầng cao không có thang máy, ngõ nhỏ xe tải không vào được buộc thợ phải vác bộ xa sẽ phát sinh thêm chi phí nhân công bốc xếp phế thải. 
  • Kết cấu hệ xương cũ: Hệ khung xương cũ nếu làm bằng sắt hộp hàn chết, đan xương quá dày hoặc có gia cố thêm lớp trần cũ bên trên sẽ tốn thời gian cắt phá, làm tăng giá dỡ.
Đối với chi phí làm mới:
  • Khung Xương và thương hiệu vật liệu: ốp tấm nhựa Nano dán keo rẻ hơn có khung xương, Chi phí phụ thuộc vào thương hiệu tấm nhựa Nano và loại Khung Xương Nhé.
  • Quy cách khung xương: Sử dụng hệ khung xương sắt hộp mạ kẽm dày hoặc khung xương của các thương hiệu lớn như Vĩnh Tường có giá cao hơn loại khung kẽm mỏng thông thường.
  • Độ phức tạp của thiết kế: Thiết kế trần phẳng, vách phẳng luôn có giá thấp nhất. Nếu làm trần giật cấp (2 cấp, 3 cấp), bo góc uốn lượn, hoặc kết hợp đan xen giữa tấm phẳng Nano và lam sóng 3D đòi hỏi thợ kỹ thuật cao, tốn thời gian đo cắt nên giá nhân công sẽ tăng thêm từ 50.000 - 150.000 VNĐ/m².
  • Khối lượng diện tích thi công: Diện tích mặt sàn càng lớn (nhà xưởng, văn phòng) thì đơn giá tính theo m² càng được chiết khấu tốt hơn so với các công trình nhỏ lẻ, manh mún như phòng ngủ, phòng vệ sinh gia đình.



Dịch vụ thuê thợ phá dỡ trần vách nhựa
Dịch vụ thuê thợ phá dỡ trần vách nhựa là dịch vụ chuyên nghiệp uy tín nhanh gọn, cung cấp nhân công và trang thiết bị để tháo dỡ, thu gom, và hoàn trả mặt bằng các loại trần nhựa nano, vách nhựa nano, trần nhựa thả cũ hoặc hỏng thợ có sẵn đi làm ngay trong ngày.
Dưới đây là thông tin chi tiết về tính chất của đội thợ chuyên nghiệp, quy trình làm việc và chính sách bảo hành:
Đặc điểm của đội thợ làm ngay trong ngày
  • Nhanh gọn & Uy tín: Thợ có sẵn đi làm ngay trong ngày, Thợ có mặt sau 30 - 60 phút nhận cuộc gọi, thi công đúng tiến độ cam kết, dọn dẹp sạch sẽ rác thải xây dựng trước khi bàn giao.
  • Có tâm & Tỉ mỉ: Quá trình tháo dỡ không làm ảnh hưởng đến kết cấu tường trần nguyên bản, không làm hỏng hệ thống điện âm tường/âm trần, và cố gắng giữ lại tối đa phôi nhựa tái sử dụng nếu chủ nhà yêu cầu.
  • Sẵn sàng 24/7: Đội thợ luôn túc trực, trang bị đầy đủ giàn giáo, máy cắt, kìm, bảo hộ lao động để triển khai công việc ngay lập tức.
Quy trình phá dỡ chuyên nghiệp
  1. Tiếp nhận & Khảo sát: Khảo sát trực tiếp hoặc qua video để xác định loại trần vách (nano hay thả), diện tích (m²) và biện pháp thi công.
  2. Báo giá & Thỏa thuận: Báo giá trọn gói (tính theo m² hoặc khoán) bao gồm cả chi phí vận chuyển phế thải nếu có.
  3. Che chắn bảo vệ: Di chuyển hoặc dùng bạt che phủ nội thất, sàn nhà bên dưới để tránh bụi bẩn, trầy xước.
  4. Ngắt điện an toàn: Ngắt nguồn điện kết nối với hệ thống đèn, quạt bám trên trần vách nhựa.
  5. Tiến hành tháo dỡ:
    • Đối với trần thả: Nhấc các tấm thạch cao/nhựa thả ra trước, sau đó cắt hạ hệ khung xương định hình.
    • Đối với trần/vách nano: Tháo dỡ các thanh phào chỉ, nẹp góc, sau đó rút vít/đinh ghim để hạ từng tấm nhựa nano theo đúng kỹ thuật từ khóa ngàm.
  6. Thu gom & Bàn giao: Gom dỡ toàn bộ rác nhựa, khung xương sắt/nhôm, quét dọn mặt bằng sạch sẽ và bàn giao cho gia chủ.
Các đơn vị hành chính tại Hà Nội
Hà Nội có tổng cộng 30 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã:
  • 12 Quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Tây Hồ, Long Biên, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm.
  • 17 Huyện: Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Mê Linh, Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thạch Thất, Quốc Oai, Hoài Đức, Đan Phượng, Phúc Thọ, Ba Vì.
  • 1 Thị xã: Sơn Tây.
2. Các đơn vị hành chính tại TP. Hồ Chí Minh (Sài Gòn)
TP. Hồ Chí Minh có tổng cộng 22 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố thuộc TP.HCM, 16 quận và 5 huyện: 
  • 1 Thành phố: Thành phố Thủ Đức.
  • 16 Quận: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Tân, Tân Bình, Tân Phú, Phú Nhuận, Gò Vấp, Bình Thạnh.
  • 5 Huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ.