Báo giá làm trần thạch Cao tại Long Biên 2026 - 2027 theo mét vuông hoàn thiện trọn gói
Trần thạch cao Tại Long Biên là gì?
Trần thạch cao (trần giả) là hệ thống trần treo bao gồm khung xương vững chắc và tấm thạch cao, được lắp đặt bên dưới trần nhà nguyên thủy. Đây là giải pháp nội thất phổ biến giúp che khuyết điểm (đường ống, dầm), cách âm, cách nhiệt, chống cháy và tạo vẻ đẹp thẩm mỹ cao cho không gian nhờ tính linh hoạt trong thiết kế.
Các loại trần thạch cao phổ biến:
- Trần thạch cao nổi (trần thả): Khung xương lộ ra ngoài, dễ thi công, sửa chữa và lắp đặt thiết bị.
- Trần thạch cao chìm (phẳng hoặc giật cấp): Khung xương ẩn giấu hoàn toàn, tạo bề mặt liền mạch, sang trọng, thường được giật cấp để kết hợp đèn trang trí.
Cấu tạo chính của trần thạch cao:
- Khung xương: Tạo khung trụ chính, chịu lực và treo tấm thạch cao.
- Tấm thạch cao: Tạo bề mặt phẳng, gồm các loại thông thường, chống ẩm, hoặc chống cháy.
- Sơn bả: Tạo độ nhẵn mịn, màu sắc cho trần.
Ưu điểm nổi bật:
- Thẩm mỹ cao: Dễ tạo hình, mẫu mã đa dạng.
- Tính năng: Cách âm, cách nhiệt, chịu nước (tùy loại), chống cháy hiệu quả.
- Thi công: Trọng lượng nhẹ, thi công nhanh hơn các vật liệu truyền thống.
Trần thạch cao thường được sử dụng phổ biến trong nhà ở (phòng khách, phòng ngủ), văn phòng, và các công trình thương mại để tối ưu không gian sống.
Phân loại trần thạch cao chi tiết:
1. Theo kiểu dáng/cấu tạo
- Trần thạch cao nổi (Trần thả): Hệ khung xương lộ ra ngoài, thi công bằng cách thả các tấm thạch cao (kích thước 600×600mm hoặc 600×1200mm) vào các ô đã định sẵn. Ưu điểm là dễ sửa chữa, lắp đặt hệ thống kỹ thuật.
- Trần thạch cao chìm: Khung xương được ẩn toàn bộ bên trên, tạo bề mặt phẳng mịn như trần bê tông.
- Trần phẳng: Bề mặt phẳng đồng nhất, đơn giản, hiện đại.
- Trần giật cấp: Thiết kế giật xuống từng bậc, tạo hình khối sang trọng, tính thẩm mỹ cao, rất ưa chuộng trong nhà ở, biệt thự.
2. Theo chức năng
- Trần thạch cao chống ẩm: Sử dụng tấm chống ẩm, bề mặt phủ lớp sơn chống thấm và vải thủy tinh, phù hợp nhà bếp, nhà vệ sinh.
- Trần thạch cao chịu nước: Thường là tấm xi măng Cellulose, chịu được môi trường ẩm ướt, ngoài trời.
- Trần thạch cao cách âm/tiêu âm: Cấu tạo bao gồm bông thủy tinh, lớp giấy đặc biệt, giúp giảm tiếng ồn, dùng cho phòng ngủ, phòng hát, hội trường.
- Trần thạch cao chống cháy/cách nhiệt: Kết hợp sợi thủy tinh và bột thạch cao, giúp hạn chế rủi ro hỏa hoạn và giảm nhiệt độ.
3. Theo phong cách thiết kế
- Trần cổ điển: Họa tiết phức tạp, cầu kỳ, sang trọng.
- Trần tân cổ điển: Sự kết hợp giữa đường nét hiện đại và cổ điển.
- Trần hiện đại: Đơn giản, linh hoạt, sáng tạo theo nhu cầu.
Việc lựa chọn loại trần phụ thuộc vào nhu cầu thẩm mỹ, ngân sách và đặc điểm không gian sử dụng (nhà ở, văn phòng, hay công trình công cộng).
Trần thạch cao là giải pháp trang trí nội thất phổ biến với ưu điểm vượt trội về tính thẩm mỹ cao, đa dạng mẫu mã, trọng lượng nhẹ, thi công nhanh, cùng khả năng cách âm, cách nhiệt, chống cháy tốt. Tuy nhiên, nhược điểm chính là kỵ nước (dễ ố vàng, mềm rã khi thấm nước), độ bền phụ thuộc kỹ thuật thi công và chi phí cao hơn so với một số loại trần thông thường.
Dưới đây là chi tiết ưu và nhược điểm của trần thạch cao:
Ưu điểm của trần thạch cao
- Thẩm mỹ cao và linh hoạt: Dễ dàng tạo hình (phẳng, giật cấp), mẫu mã phong phú, bề mặt phẳng mịn, dễ sơn bả hoặc treo đèn trang trí, tạo không gian sang trọng.
- Trọng lượng nhẹ: Giúp giảm áp lực lên kết cấu móng và tường nhà.
- Tính năng ưu việt: Có khả năng cách âm, cách nhiệt, chịu nhiệt, chống ẩm, chống cháy lan hiệu quả.
- Thi công nhanh chóng: Quy trình lắp đặt đơn giản, không tốn quá nhiều thời gian và nhân công.
- Thân thiện với môi trường: Không chứa các chất độc hại, an toàn cho sức khỏe người sử dụng.
- Tuổi thọ cao: Nếu thi công đúng kỹ thuật, tuổi thọ có thể kéo dài trên 10-20 năm.
Nhược điểm của trần thạch cao
- Kỵ nước và độ ẩm: Đây là nhược điểm lớn nhất. Nếu bị thấm nước, trần dễ bị ố vàng, ẩm mốc, cong vênh hoặc mềm rã, đòi hỏi phải kiểm tra mái/trần nhà kỹ lưỡng trước khi thi công.
- Khó sửa chữa (đối với trần chìm): Nếu một phần trần chìm bị hỏng hoặc cần sửa điện bên trên, thường phải tháo dỡ cả trần, không thể thay thế từng tấm nhỏ như trần nổi.
- Vết nứt mối nối: Sau thời gian sử dụng, các mối nối giữa các tấm thạch cao có thể bị nứt do sự co giãn nhiệt, cần được xử lý ngay.
- Khả năng chịu lực: Không nên treo các vật dụng quá nặng lên trần vì có thể gây sụt, vỡ.
- Chi phí: Cao hơn so với trần nhựa hoặc trần bê tông trát thông thường.
Lưu ý để trần thạch cao bền đẹp
- Tuyệt đối không để trần thạch cao bị dột, thấm nước từ mái nhà.
- Sử dụng tấm thạch cao chống ẩm (màu xanh/tím) cho nhà bếp, nhà vệ sinh.
- Lựa chọn đội ngũ thi công uy tín để đảm bảo kỹ thuật, hạn chế nứt mối nối.
Ứng dụng trần thạch cao
Trần thạch cao được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng nội thất nhờ tính linh hoạt, thẩm mỹ và đa chức năng. Các ứng dụng chính bao gồm che giấu hệ thống kỹ thuật (điện, nước), trang trí tạo không gian hiện đại, cách âm, cách nhiệt, chống ẩm, và chống cháy cho nhà ở, văn phòng, khách sạn, cũng như các công trình thương mại.
Dưới đây là chi tiết các ứng dụng của trần thạch cao:
1. Ứng dụng theo công năng chuyên dụng
- Trần thạch cao chống ẩm: Phù hợp cho nhà bếp, phòng tắm, toilet và các khu vực có độ ẩm cao, giúp ngăn ngừa nấm mốc, võng trần.
- Trần thạch cao cách âm: Lựa chọn tối ưu cho phòng ngủ, phòng họp, rạp chiếu phim, nhà hàng, quán cà phê giúp giảm tiếng ồn, tăng sự riêng tư.
- Trần thạch cao cách nhiệt (chống nóng): Giảm nhiệt độ cho căn nhà, đặc biệt với các ngôi nhà mái tôn, mái bê tông, giúp tiết kiệm điện năng.
- Trần thạch cao chống cháy: Sử dụng cho các công trình yêu cầu an toàn cao, giúp tăng thời gian thoát hiểm khi xảy ra sự cố hỏa hoạn.
2. Ứng dụng trong trang trí nội thất
- Tạo trần giật cấp, trần phẳng: Mang lại vẻ đẹp hiện đại, sang trọng cho phòng khách, phòng ngủ, căn hộ chung cư, nhà ống.
- Che khuyết điểm: Dễ dàng che đi các đường dây điện, ống điều hòa, dầm bê tông xấu xí trên trần thật.
- Thiết kế linh hoạt: Phù hợp với nhiều phong cách kiến trúc khác nhau từ cổ điển đến hiện đại nhờ khả năng tạo hình phong phú.
3. Phân loại theo hình thức thi công
- Trần thạch cao chìm (trần phẳng/giật cấp): Thẩm mỹ cao, giống trần thật, dùng cho không gian sang trọng.
- Trần thạch cao nổi (trần thả): Dễ lắp đặt, thi công nhanh, thuận tiện cho việc sửa chữa hệ thống cơ điện phía trên, thường dùng cho văn phòng, trung tâm thương mại.
Trần thạch cao không chỉ cải thiện thẩm mỹ mà còn nâng cao chất lượng sống thông qua các giải pháp chức năng.
Báo trần thạch cao trọn gói tại Long Biên
Báo giá trần thạch cao trọn gói hoàn thiện bao gồm vật tư, khung xương, tấm thạch cao và sơn nước, dao động phổ biến từ 150.000đ – 500.000đ/m² tùy loại trần (phẳng, giật cấp) và chất lượng vật tư. Giá có thể thay đổi dựa trên thương hiệu khung xương (Vĩnh Tường, Hà Nội), loại tấm (chống ẩm, chống cháy), độ phức tạp thiết kế và diện tích công trình.
1. Báo giá trần thạch cao trọn gói hoàn thiện sơn (tham khảo)
Giá đã bao gồm thi công khung xương, tấm thạch cao, bả matit và sơn nước hoàn thiện.
- Trần thả (nổi) khung nổi: 155.000đ - 190.000đ/m².
- Trần chìm phẳng/giật cấp nhẹ: 220.000đ - 350.000đ/m².
- Trần giật cấp phức tạp/tân cổ điển:220.000đ - 350.000đ/m² hoặc cao hơn.
- Trần thạch cao Vĩnh Tường (khung xương cao cấp): 250.000đ - 300.000đ/m².
Lưu ý: Mức giá có thể chênh lệch 1.000đ - 25.000đ/m² tùy theo biến động thị trường và vị trí thi công.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trần thạch cao
- Loại trần và độ phức tạp: Trần giật cấp nhiều lớp, bo cong, hoặc trần tân cổ điển có phào chỉ phức tạp sẽ có giá nhân công và vật tư cao hơn trần phẳng.
- Chất lượng vật tư: Khung xương (Vĩnh Tường, Hà Nội) và tấm thạch cao (tiêu chuẩn, chống ẩm, tiêu âm) khác nhau sẽ quyết định giá thành.
- Diện tích thi công: Diện tích càng lớn, đơn giá càng giảm (ưu đãi chi phí nhân công).
- Loại sơn hoàn thiện: Sơn mịn, sơn bóng, sơn lau chùi hiệu quả cao sẽ tăng chi phí.
- Mặt bằng thi công: Mặt bằng khó tiếp cận, cao độ trần cao (giàn giáo), hoặc thi công vào ban đêm/ngày lễ.
3. Phân bổ chi phí cơ bản (ước tính)
- Phần thô (Khung + Tấm): Khoảng 60-70% tổng chi phí.
- Phần hoàn thiện (Bả matit + Sơn nước): Khoảng 30-40% tổng chi phí.
Để có báo giá chính xác nhất, nên liên hệ các đơn vị thi công uy tín để khảo sát hiện trạng.
Dịch vụ thuê thợ thạch cao uy tín tại Long Biên bao gồm:
- Làm mới: Thiết kế và thi công trần/vách thạch cao cho phòng khách, phòng ngủ, bếp, văn phòng, biệt thự, karaoke.
- Sửa chữa: Khắc phục các hư hỏng như trần bị nứt, võng, xập xệ, hoặc bị thấm nước.
- Chất lượng & Tâm huyết: Đội ngũ thợ giàu kinh nghiệm, thi công đúng quy trình kỹ thuật để đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ.
- Tiến độ & Giá cả: Thi công nhanh chóng, giá cạnh tranh tại khu vực Long Biên và Gia Lâm.
Các đơn vị uy tín thường cung cấp dịch vụ trọn gói, cam kết không phát sinh chi phí và có chính sách bảo hành lâu dài.
Quy trình thi công/sửa chữa chuyên nghiệp:
- Khảo sát và Tư vấn: Thợ đến tận nơi kiểm tra hiện trạng (thấm, nứt, xệ) hoặc đo đạc mặt bằng thi công mới.
- Báo giá và Ký hợp đồng: Báo giá rõ ràng chi tiết vật tư (khung xương, tấm thạch cao) và nhân công, cam kết không phát sinh.
- Thi công lắp đặt/sửa chữa:
- Thi công mới: Lắp đặt khung xương chịu lực, bắn tấm thạch cao (chìm, nổi, giật cấp), xử lý mối nối kỹ thuật.
- Sửa chữa: Vá lỗ thủng, thay tấm mốc, gia cố khung xương xập xệ.
- Sơn bả và Hoàn thiện: Bả matit, sơn bả tạo bề mặt phẳng mịn, thẩm mỹ cao.
- Nghiệm thu và Bảo hành: Khách hàng kiểm tra, thanh toán và nhận cam kết bảo hành sản phẩm.
Từ ngày 1/7/2025, quận Long Biên (Hà Nội) sắp xếp lại 14 phường cũ thành 4 phường mới bao gồm: Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, và Phúc Lợi. Đây là các đơn vị hành chính phường, không phải xã, sau khi sáp nhập từ các đơn vị cũ như Thạch Bàn, Cự Khối, Phúc Đồng, Ngọc Lâm, Thượng Thanh, Ngọc Thụy.
Chi tiết thay đổi các phường Long Biên (cũ sang mới):
- Phường Long Biên (mới): Được hình thành từ phần lớn diện tích/dân số các phường Thạch Bàn, Cự Khối, Phúc Đồng, Long Biên (cũ), Bồ Đề (cũ), Gia Thụy (cũ) và một phần xã Bát Tràng.
- Phường Bồ Đề (mới): Được thành lập trên cơ sở nhập các phường Ngọc Lâm (cũ), Bồ Đề (cũ), và một phần phường Thượng Thanh, Ngọc Thụy.
- Phường Việt Hưng (mới): Thành lập từ các phường Việt Hưng, Giang Biên, Đức Giang, Sài Đồng (cũ) và một phần phường Thượng Thanh.
- Phường Phúc Lợi (mới): Giữ tên gọi, sáp nhập/điều chỉnh từ phường Phúc Lợi và một phần phường Thạch Bàn (cũ).
Danh sách 14 phường Long Biên trước sáp nhập (cũ):
Bồ Đề, Cự Khối, Đức Giang, Gia Thụy, Giang Biên, Long Biên, Ngọc Lâm, Ngọc Thụy, Phúc Đồng, Phúc Lợi, Sài Đồng, Thạch Bàn, Thượng Thanh, Việt Hưng.
Bồ Đề, Cự Khối, Đức Giang, Gia Thụy, Giang Biên, Long Biên, Ngọc Lâm, Ngọc Thụy, Phúc Đồng, Phúc Lợi, Sài Đồng, Thạch Bàn, Thượng Thanh, Việt Hưng.





